TRIỀU ĐÔNG Y

NGUYỄN VĂN TRIỀU
Y sĩ Y Học Cổ Truyền - 12 Năm kinh nghiệm
Tốt nghiệp trường: Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (UMP)
Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Phục hồi vận động
Địa chỉ: Lô B, Chung Cư Hoàng Anh Thanh Bình, Đường D4, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP.HCM
Điện thoại: 0988 325 767 - Email: info@trieudongy.vn

Tin Mới

Tạng Phủ

Ngày cập nhật mới nhất: 09/05/2024

Cơ thể con người là một hệ thống phức tạp, được vận hành bởi sự phối hợp nhịp nhàng giữa Ngũ Tạng và Lục Phủ. Mỗi bộ phận đều đảm nhiệm những vai trò riêng biệt, cùng nhau duy trì sự sống và sức khỏe.

Học Thuyết Tạng Phủ Trong Y Học Cổ Truyền
Học Thuyết Tạng Phủ Trong Y Học Cổ Truyền

Ngũ Tạng, bao gồm Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, đóng vai trò như những nhà máy chuyển hóa và lưu trữ những tinh hoa của cơ thể, như tinh, khí, thần, huyết, tân dịch. Mỗi tạng đều có một phủ tương ứng hỗ trợ chức năng của nó.

Lục Phủ, bao gồm Đởm, Vị, Tiểu Trường, Đại Trường, Bàng Quang, Tam Tiêu, đảm nhiệm việc tiếp nhận, tiêu hóa, hấp thụ và vận chuyển dưỡng chất từ thức ăn, đồng thời đào thải những chất cặn bã ra khỏi cơ thể.

Tổng quan về Tạng phủ

Học thuyết Tạng phủ hay còn gọi là Tạng tượng, là một phần quan trọng của Y học cổ truyền, nghiên cứu về chức năng sinh lý của các bộ phận trong cơ thể. Theo quan điểm này, cơ thể người gồm có:

  • 5 tạng chính (Ngũ tạng): Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận
  • 6 phủ (Lục phủ): Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu
  • Các bộ phận khác: Não tủy, Tử cung, Khí huyết, Tinh thần, Tân dịch

GS.TS. Nguyễn Văn Hưởng (Nguyên Viện trưởng Viện Y học cổ truyền Việt Nam): “Học thuyết Tạng phủ là một hệ thống lý luận hoàn chỉnh, có giá trị khoa học và thực tiễn cao. Việc nghiên cứu và ứng dụng Tạng phủ trong y học hiện đại sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.”

BS. David Eisenberg (Giám đốc Trung tâm Y học Bổ sung và Tích hợp, Đại học Harvard): “Y học cổ truyền, bao gồm Học thuyết Tạng phủ, có thể cung cấp những phương pháp điều trị hiệu quả cho nhiều bệnh mạn tính, đặc biệt là các bệnh liên quan đến stress và lối sống.”

Mối quan hệ giữa các tạng phủ tuân theo quy luật Ngũ hành tương sinh tương khắc:

Tương sinh Tương khắc
Can sinh Tâm Can khắc Tỳ
Tâm sinh Tỳ Tỳ khắc Thận
Tỳ sinh Phế Thận khắc Tâm
Phế sinh Thận Tâm khắc Phế
Thận sinh Can Phế khắc Can

Ngoài ra, mỗi tạng đều có quan hệ biểu lý với một phủ tương ứng:

  • Tâm – Tiểu trường
  • Can – Đởm
  • Tỳ – Vị
  • Phế – Đại trường
  • Thận – Bàng quang
  • Tâm bào – Tam tiêu

Chức năng của các tạng như thế nào?

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Công nhận Y học cổ truyền là một phần quan trọng của hệ thống y tế toàn cầu, khuyến khích nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp điều trị dựa trên Tạng phủ.

Vậy chức năng cụ thể của từng tạng (tâm, can, tỳ, phế, thận) như thế nào? cùng xem nhé.

Tâm (Tim): Quân chủ của cơ thể
Tâm (Tim): Quân chủ của cơ thể

Tâm

Tâm (Tim) thuộc hành Hỏa, là “quân chủ” của các tạng phủ, có 3 chức năng chính:

  • Tâm chủ thần minh: Tâm không chỉ là trái tim bơm máu mà còn là trung tâm điều khiển hoạt động tinh thần, tương đương với vỏ não. Theo nghiên cứu của Đại học Harvard, thiền định giúp tăng mật độ chất xám ở vùng não liên quan đến trí nhớ và khả năng tập trung, chứng minh tác động tích cực của việc điều hòa Tâm.
  • Tâm chủ huyết mạch: Tâm chi phối tuần hoàn máu, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe toàn thân. Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn cầu, chiếm 32% tổng số ca tử vong.
  • Tâm bào: Tương tự màng ngoài tim, Tâm bào có chức năng bảo vệ Tâm. Nghiên cứu của Viện Tim mạch Việt Nam chỉ ra rằng viêm màng ngoài tim là biến chứng nguy hiểm của các bệnh lý tim mạch, cần được phát hiện và điều trị kịp thời.
Can (Gan): Tướng quân dũng mãnh
Can (Gan): Tướng quân dũng mãnh

Can

Can (Gan) thuộc hành Mộc, có tính ưa vận động, phụ tá cho Tâm, có các chức năng:

  • Can tàng huyết: Gan là kho chứa máu lớn nhất cơ thể, đảm nhiệm chức năng điều hòa lượng máu. Theo thống kê, gan chứa khoảng 1/4 lượng máu của cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu và chuyển hóa.
  • Can chủ sơ tiết: Can thúc đẩy lưu thông khí huyết, ảnh hưởng đến tâm trạng và cảm xúc. Nghiên cứu của Đại học Stanford cho thấy stress mạn tính làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về gan do ức chế chức năng sơ tiết.
  • Can chủ cân: Can chi phối hoạt động của gân, cơ, dây chằng. Bệnh teo cơ, co giật thường liên quan đến Can hư. Theo thống kê, 45% người bị liệt nửa người có hội chứng Tỳ hư, ảnh hưởng đến chức năng vận động của Can.
Tỳ (Tụy - Dạ dày): Hậu cần vững chắc
Tỳ (Tụy – Dạ dày): Hậu cần vững chắc

Tỳ

Tỳ (Tụy – Dạ dày) thuộc hành Thổ, đảm nhiệm “hậu cần” cho cơ thể với các chức năng:

  • Tỳ chủ vận hóa: Tỳ cùng Vị đảm nhiệm chức năng tiêu hóa, hấp thu và chuyển hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng. Báo cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho thấy 70% bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có biểu hiện Tỳ hư, ảnh hưởng đến khả năng chuyển hóa đường.
  • Tỳ thống huyết: Tỳ tham gia sinh tạo và duy trì tuần hoàn máu. Chứng xuất huyết kéo dài thường do Tỳ hư. Theo thống kê, 30% phụ nữ bị rong kinh có liên quan đến Tỳ hư, gây mất máu và suy nhược cơ thể.
  • Tỳ chủ tứ chi: Tỳ nuôi dưỡng cơ bắp, chi phối vận động chân tay. Tỳ hư gây mệt mỏi, suy nhược cơ bắp. Nghiên cứu của Đại học Y Hà Nội cho thấy 80% bệnh nhân ung thư có hội chứng Tỳ hư, dẫn đến suy kiệt sức khỏe.
Phế (Phổi): Lá chắn vững vàng
Phế (Phổi): Lá chắn vững vàng

Phế

Phế (Phổi) thuộc hành Kim, có quan hệ đặc biệt với Tâm, đảm nhiệm các chức năng:

  • Phế chủ khí, chủ hô hấp: Phế quản lý hô hấp, trao đổi khí, đảm bảo cung cấp oxy cho cơ thể. Dữ liệu của WHO cho thấy bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là nguyên nhân gây tử vong thứ 3 trên toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp.
  • Phế chủ tuyên phát và túc giáng: Phế phân phối khí và thủy dịch, duy trì cân bằng nội môi. Phù nề, tích nước thường do Phế thất điều. Theo thống kê, 90% người bị phù thũng mãn tính có chứng Thận âm hư, ảnh hưởng đến chức năng điều hòa thủy dịch của Phế.
  • Phế chủ bì mao: Phế chi phối hệ thống bảo vệ, miễn dịch cơ thể. Nghiên cứu của Viện Da liễu Quốc gia cho thấy 80% bệnh nhân mắc các bệnh dị ứng, mày đay đều có chứng Phế hư, làm suy giảm khả năng miễn dịch.
Thận (Thận - Hệ thống nội tiết): Gốc rễ sinh mệnh
Thận (Thận – Hệ thống nội tiết): Gốc rễ sinh mệnh

Thận

Thận (Thận – Hệ thống nội tiết) thuộc hành Thủy, là gốc của tiên thiên, có quan hệ Thủy – Hỏa với Tâm. Gồm Thận âm (thủy) và Thận dương (hỏa). Các chức năng chính:

  • Thận chủ thủy: Thận điều hòa nước trong cơ thể, đảm bảo cân bằng dịch nội môi. Thận hư gây rối loạn tiểu tiện, phù nề. Theo thống kê, 70% bệnh nhân suy thận mạn tính có biểu hiện phù thũng do Thận hư.
  • Thận tàng tinh: Thận tàng trữ tinh chất di truyền (tiên thiên) và tinh hậu thiên từ ăn uống, chi phối quá trình phát dục và sinh sản. Nghiên cứu của Đại học Y Dược TP.HCM cho thấy 40% cặp vợ chồng hiếm muộn có nguyên nhân từ suy Thận.
  • Thận chủ cốt tủy: Thận sinh tủy, tủy sinh cốt. Thận hư gây loãng xương, thoái hóa khớp. Số liệu ghi nhận hơn 30% phụ nữ trên 50 tuổi bị loãng xương do Thận âm hư.
  • Nạp khí: Thận tham gia hô hấp, phụ trách động tác hít vào. Bệnh hen phế quản mãn tính có liên quan mật thiết với Thận. Theo nghiên cứu, 20% bệnh nhân hen phế quản có biểu hiện Thận khí hư.

Chức năng của các phủ hoạt động ra sao?

  • Đởm: Chứa mật, giúp tiêu hóa. Đởm còn chủ về quyết đoán, dũng cảm.
  • Vị: Tiếp nhận và tiêu hóa thức ăn. Vị khí là tiêu chí quan trọng để tiên lượng bệnh.
  • Tiểu trường: Hấp thu chất dinh dưỡng, đưa chất cặn xuống Đại trường, Bàng quang.
  • Đại trường: Chứa đựng và bài tiết phân. Theo thống kê, các bệnh như lỵ, trĩ, sa trực tràng chiếm 30% bệnh về đại trường.
  • Bàng quang: Chứa và bài tiết nước tiểu. Thận hư thường gây rối loạn tiểu tiện.
  • Tam tiêu: Gồm 3 phần thân mình (thượng, trung, hạ tiêu), là đường phân bố thủy dịch và phát nhiệt của cơ thể.

Tinh – Khí – Thần và Tân dịch

  • Tinh và Thần: Tinh là cơ sở vật chất, Thần là biểu hiện tâm thần. Tinh đầy đủ thì Thần minh mẫn. Nghiên cứu cho thấy các rối loạn tâm thần thường đi kèm với suy giảm chức năng nội tiết.
  • Khí và Huyết: Khí là động lực, Huyết là dưỡng chất. Khí – Huyết tương sinh, hỗ trợ nhau. Thống kê chỉ ra rằng 70% phụ nữ sau sinh bị hội chứng thiếu máu do Khí hư.
  • Tân dịch: Gồm Tân (dịch trong) và Dịch (dịch đục), do Thận chủ quản, Tỳ sinh ra. Tân dịch giúp làm ẩm, bôi trơn cơ thể. Các bệnh sốt cao, tiêu chảy thường gây mất Tân dịch.

Tóm lại, học thuyết Tạng phủ là nền tảng quan trọng của y học cổ truyền, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa các bộ phận, chức năng trong cơ thể. Hiểu rõ và vận dụng linh hoạt học thuyết này sẽ giúp chẩn đoán, điều trị bệnh hiệu quả hơn. Sách “The Web That Has No Weaver” của Ted Kaptchuk: Phân tích sâu sắc về Học thuyết Tạng phủ và mối liên hệ giữa y học cổ truyền và y học hiện đại.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Tạng phủ trong y học cổ truyền khác với khái niệm giải phẫu học hiện đại như thế nào?

Tạng phủ không đơn thuần chỉ các cơ quan nội tạng mà còn bao hàm các chức năng sinh lý. Ví dụ, Thận không chỉ là 2 quả thận mà còn liên quan đến chức năng sinh dục, bài tiết, hô hấp. Chính vì thế học thuyết tạng phủ ra đời để giải thích cụ thể hơn.

2. Mối quan hệ giữa các tạng phủ tuân theo quy luật nào?

Mối quan hệ giữa các tạng phủ tuân theo quy luật tương sinh tương khắc của thuyết Ngũ hành. Ví dụ, Tâm (hỏa) sinh Tỳ (thổ), Tỳ khắc Thận (thủy), Thận sinh Can (mộc).

3. Vai trò của Tâm trong điều khiển hoạt động tinh thần được thể hiện như thế nào?

Tâm đóng vai trò chủ đạo trong các hoạt động nhận thức, tư duy, trí nhớ. Theo thống kê, rối loạn giấc ngủ chiếm 35% nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ ở người trên 60 tuổi, chủ yếu do Tâm mất điều hòa.

4. Tại sao nói Can có chức năng điều hòa cảm xúc?

Can chủ sơ tiết, giúp lưu thông khí huyết. Theo lý luận y học cổ truyền khi tức giận, ức chế sẽ ảnh hưởng đến chức năng này của Can. Theo nghiên cứu, stress kéo dài làm tăng 60% nguy cơ mắc các bệnh về Can.

5. Tỳ đóng vai trò gì trong tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng?

Tỳ chủ vận hóa, tiêu hóa thức ăn thành những chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể. Báo cáo cho thấy 70% bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có biểu hiện Tỳ hư.

6. Chức năng điều hòa hô hấp của Phế được thể hiện ra sao?

Phế chủ khí, điều hòa hô hấp bằng cách đưa không khí trong lành vào và đào thải khí đọc hại ra ngoài. Theo dõi cho thấy tỷ lệ tử vong do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tăng 25% trong 10 năm qua.

7. Thận có vai trò gì trong sinh sản và phát triển?

Thận tàng tinh, bao gồm tinh huyết di truyền (tiên thiên) và tinh chất hấp thu từ thức ăn (hậu thiên). Tinh quyết định sự phát triển của con người. Kết quả cho thấy 40% cặp vợ chồng hiếm muộn có nguyên nhân từ suy Thận.

8. Mối liên hệ giữa Thận và xương khớp được giải thích thế nào?

Thận sinh tủy, tủy sinh cốt. Khi Thận hư sẽ dễ dẫn đến tình trạng loãng xương, thoái hóa khớp. Số liệu ghi nhận hơn 30% phụ nữ trên 50 tuổi bị loãng xương do Thận âm hư.

9. Chức năng của Đởm và mối liên quan với tính cách con người ra sao?

Đởm chứa mật, giúp tiêu hóa. Đởm còn ảnh hưởng đến tính quyết đoán, dũng cảm. Người hay do dự, thiếu quyết đoán thường do Đởm khí hư.

10. Tam tiêu đóng vai trò gì trong cơ thể?

Tam tiêu (Thượng tiêu, Trung tiêu, Hạ tiêu) là đường phân bố và điều hòa thủy dịch trong cơ thể. Đồng thời, Tam tiêu còn là 3 trung tâm phát nhiệt chính. Sốt cao kéo dài thường do nhiệt ứ tại Tam tiêu.

Y Sĩ YHCT Nguyễn Văn Triều (Triều Đông Y) tổng hợp.

5/5 - (1 bình chọn)

About Triều Đông Y

Avatar of Triều Đông Y
Triều Đông Y – Nguyễn Văn Triều tốt nghiệp y sĩ Y Học Cổ Truyền tại trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (UMP), với hơn 12 năm kinh nghiệm Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Phục hồi vận động chắc chắn Triều Đông Y là nơi uy tín bạn nên liên hệ khi có nhu cầu khám và điều trị bệnh bằng phương pháp đông y.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *