TRIỀU ĐÔNG Y

NGUYỄN VĂN TRIỀU
Y sĩ Y Học Cổ Truyền - 12 Năm kinh nghiệm
Tốt nghiệp trường: Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (UMP)
Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Phục hồi vận động
Địa chỉ: Lô B, Chung Cư Hoàng Anh Thanh Bình, Đường Ngô Thị Bì, Phường Tân Hưng, Thành Phố. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0988 325 767 - Email: info@trieudongy.vn

Tin Mới

Huyệt Thượng Tinh

Trong kho tàng Y Học Cổ TruyềnHuyệt Thượng Tinh (上星 – Shàngxīng – GV23) không chỉ đơn thuần là một điểm trên cơ thể. Nó được xem như một “ngôi sao sáng” ở vị trí cao nhất trên đường trục giữa của đầu, mang trong mình những công năng quan trọng trong việc điều hòa khí huyếtan định thần chí và điều trị nhiều chứng bệnh liên quan đến vùng đầu mặt, đặc biệt là các vấn đề về mũi và mắt.

Ý nghĩa tên gọi

“Thượng” (上) có nghĩa là ở trên, cao. “Tinh” (星) nghĩa là ngôi sao.

Tên gọi này gợi tả vị trí cao nhất của huyệt trên đường dọc giữa trán, tựa như một ngôi sao định vị trên vòm trời cơ thể. Huyệt này còn có các tên gọi khác như Minh ĐườngThần ĐườngQuỷ Đường, phản ánh vai trò của nó trong việc làm sáng tỏ tâm trí và ảnh hưởng đến “Thần”.

Vị Trí Huyệt Thượng Tinh

Việc xác định đúng vị trí huyệt đạo là yếu tố tiên quyết để phát huy tối đa hiệu quả điều trị. Huyệt Thượng Tinh tọa lạc trên Đốc Mạch (Governing Vessel – GV), một trong Bát Mạch Kỳ Kinh, đóng vai trò tổng quản dương khí của toàn thân.

Cách xác định Vị trí Huyệt Thượng Tinh (GV23)
Cách xác định Vị trí Huyệt Thượng Tinh (GV23)

Có hai cách xác định phổ biến và tương đối chính xác:

  1. Từ đường chân tóc trước trán: Huyệt nằm trên đường thẳng dọc giữa trán, đo thẳng lên từ mép tóc trán 1 thốn (thốn ở đây là thốn đồng thân, tức bề ngang của ngón tay cái người bệnh). Đây là cách dễ áp dụng nhất trong thực hành tự bấm huyệt.
  2. Từ huyệt Bách Hội (GV20): Xác định huyệt Bách Hội (điểm giao của đường nối hai đỉnh vành tai và đường dọc giữa đầu). Từ Bách Hội, đo thẳng ra phía trước 4 thốn, điểm đó chính là huyệt Thượng Tinh.
  3. Từ huyệt Thần Đình (GV24): Xác định huyệt Thần Đình (nằm trên đường dọc giữa trán, cách mép tóc trước 0.5 thốn). Từ Thần Đình, đo thẳng lên 0.5 thốn là huyệt Thượng Tinh. Lưu ý: Cách này đôi khi gây nhầm lẫn do sự khác biệt nhỏ trong cách đo và định vị Thần Đình ở một số tài liệu.

Điểm cốt lõi: Huyệt Thượng Tinh nằm trên đường trục giữa đầu, đảm bảo tính đối xứng khi tác động.

Tác Dụng Chủ Trị Của Huyệt Thượng Tinh

Huyệt Thượng Tinh là huyệt thứ 23 của Đốc Mạch, có mối liên hệ mật thiết với não bộ và các khiếu (mắt, mũi). Theo YHCT, huyệt này có các tác dụng chính sau:

Tuyên Phế, Thông Khiếu (Mũi)

Đây là công năng nổi bật nhất của huyệt Thượng Tinh. Nó giúp làm lưu thông khí ở Phế (Phổi), khai thông sự tắc nghẽn ở mũi.

Ứng dụng lâm sàng: Rất hiệu quả trong điều trị viêm mũi dị ứng (chảy nước mũi trong, ngứa mũi, hắt hơi), viêm xoang (nghẹt mũi, chảy nước mũi đặc, vàng hoặc xanh, đau đầu vùng trán), mất khứu giácpolyp mũi (hỗ trợ giảm triệu chứng nghẹt mũi, làm chậm sự phát triển), và đặc biệt là chảy máu cam (epistaxis) do nhiệt hoặc các nguyên nhân khác ở phần trên cơ thể.

Kinh nghiệm tại Triều Đông Y cho thấy, việc bấm hoặc châm huyệt Thượng Tinh có thể giúp cầm máu cam nhanh chóng trong nhiều trường hợp cấp tính.

Thanh Nhiệt, Sơ Phong Vùng Đầu Mặt

Huyệt có khả năng loại bỏ yếu tố “Phong” (gió) và “Nhiệt” (nóng) gây bệnh ở phần trên cơ thể.

Ứng dụng lâm sàng: Điều trị hiệu quả các chứng đau đầu, đặc biệt là đau vùng trán và đỉnh đầu. Giảm các triệu chứng sưng đau vùng mặtđau răng (đặc biệt răng hàm trên). Hỗ trợ trong các trường hợp cảm mạo phong nhiệt với triệu chứng đau đầu, sốt nhẹ.

Minh Mục (Làm Sáng Mắt)

Do vị trí và đường đi kinh lạc, huyệt Thượng Tinh có tác dụng cải thiện các vấn đề về mắt.

Ứng dụng lâm sàng: Hỗ trợ điều trị đau mắt đỏ (viêm kết mạc)mắt sưng đauchảy nước mắt sốngmờ mắtcận thị (phối hợp với các huyệt khác để cải thiện điều tiết). Các nghiên cứu sơ bộ tại Triều Đông Y cũng ghi nhận phản hồi tích cực khi phối hợp huyệt Thượng Tinh trong phác đồ điều trị nhức mỏi mắt do làm việc với máy tính nhiều.

An Thần, Định Chí

Mặc dù không mạnh như một số huyệt chuyên về an thần khác, nhưng Thượng Tinh cũng góp phần làm dịu tâm trí do tác động lên Đốc Mạch và não bộ.

Ứng dụng lâm sàng: Hỗ trợ giảm căng thẳnglo âu nhẹ, và tình trạng mất ngủ do tâm huyết không yên. Trong một số tài liệu cổ, huyệt này còn được đề cập trong điều trị chứng điên cuồng (mania), động kinh, nhưng cần có sự chẩn đoán và thực hiện bởi thầy thuốc giàu kinh nghiệm.

Vị trí Huyệt Thượng Tinh (GV23)
Vị trí Huyệt Thượng Tinh (GV23)

Bảng Tóm Tắt Tác Dụng và Ứng Dụng Chính

Tác Dụng YHCT Ứng Dụng Lâm Sàng Cụ Thể
Tuyên Phế, Thông Khiếu Viêm mũi dị ứng, Viêm xoang, Nghẹt mũi, Mất khứu giác, Polyp mũi (hỗ trợ), Chảy máu cam
Thanh Nhiệt, Sơ Phong Đau đầu (trán, đỉnh), Sưng đau mặt, Đau răng hàm trên, Cảm mạo phong nhiệt
Minh Mục Đau mắt đỏ, Sưng đau mắt, Chảy nước mắt, Mờ mắt, Cận thị (hỗ trợ), Nhức mỏi mắt
An Thần, Định Chí Căng thẳng, Lo âu nhẹ, Mất ngủ (hỗ trợ), (Lịch sử: điên cuồng, động kinh – cần chuyên gia)

Bấm Huyệt và Châm Cứu

Việc lựa chọn phương pháp tác động (bấm huyệt hay châm cứu) phụ thuộc vào tình trạng bệnh, mục đích điều trị và chuyên môn của người thực hiện.

Bấm Huyệt

Đây là phương pháp an toàn, dễ thực hiện và có thể áp dụng để tự chăm sóc sức khỏe hoặc hỗ trợ điều trị triệu chứng nhẹ.

  1. Chuẩn bị: Ngồi hoặc nằm ở tư thế thoải mái. Rửa sạch tay.
  2. Xác định vị trí: Dùng cách đo từ mép tóc trán lên 1 thốn là dễ nhất.
  3. Thực hiện: Dùng đầu ngón tay cái hoặc ngón tay trỏ, đặt vuông góc với bề mặt da tại vị trí huyệt. Ấn một lực vừa phải, sao cho cảm thấy căng tức nhẹ (cảm giác đắc khí) tại chỗ hoặc lan nhẹ ra xung quanh. Giữ nguyên lực ấn hoặc day nhẹ theo chiều kim đồng hồ trong khoảng 1-3 phút.
  4. Tần suất: Có thể thực hiện 2-3 lần mỗi ngày, hoặc khi có triệu chứng (ví dụ: khi bắt đầu đau đầu, nghẹt mũi).
  5. Lưu ý quan trọng:
    • Không bấm vào vết thương hở hoặc vùng da đang bị viêm nhiễm.
    • Lực bấm vừa phải, tránh gây đau buốt hoặc bầm tím.
    • Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thóp chưa liền, tuyệt đối không day bấm mạnh vào vùng này. Tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

Theo kinh nghiệm tại Triều Đông Y, việc hướng dẫn bệnh nhân tự bấm huyệt đúng kỹ thuật giúp duy trì hiệu quả điều trị giữa các lần thăm khám.

Châm Cứu

Đây là kỹ thuật chuyên sâu, chỉ được thực hiện bởi các bác sĩ, lương y có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm.

  1. Tư thế bệnh nhân: Thường là ngồi hoặc nằm ngửa.
  2. Sát khuẩn: Vùng da tại huyệt cần được sát khuẩn kỹ lưỡng.
  3. Kỹ thuật châm:
    • Thường dùng kim nhỏ, châm luồn dưới da (châm ngang), mũi kim thường hướng về phía sau (về huyệt Bách Hội).
    • Độ sâu: Khoảng 0.3 – 0.5 thốn.
    • Góc châm: Châm ngang, góc khoảng 15 độ so với bề mặt da.
  4. Cảm giác đắc khí: Bệnh nhân cảm thấy căng, tức, nặng, tê tại chỗ hoặc lan nhẹ ra xung quanh vùng trán.
  5. Lưu kim: Thời gian lưu kim thường từ 15 – 20 phút, tùy thuộc vào mục đích điều trị và chỉ định của thầy thuốc.
  6. Thủ thuật bổ tả: Có thể vê kim nhẹ nhàng để tăng cường kích thích (tả pháp – thường dùng cho bệnh thực chứng như đau cấp, viêm cấp) hoặc không vê kim nhiều (bình bổ bình tả hoặc bổ pháp – thường dùng cho bệnh hư chứng).
  7. Cứu (Moxibustion): Ít khi cứu trực tiếp tại huyệt Thượng Tinh do gần tóc. Tuy nhiên, có thể dùng điếu ngải cứu hơ ấm gián tiếp trong các trường hợp bệnh do hàn (lạnh) gây ra.
  8. Cảnh báo: Châm cứu sai kỹ thuật có thể gây đau, chảy máu, hoặc không đạt hiệu quả. Việc châm quá sâu hoặc sai hướng là nguy hiểm. Tuyệt đối không tự ý châm cứu tại nhà.

Phối Hợp Huyệt Khác Với Thượng Tinh

Trong YHCT, việc phối hợp các huyệt đạo theo một phác đồ chặt chẽ giúp tăng cường hiệu quả điều trị, giải quyết các hội chứng bệnh phức tạp. Huyệt Thượng Tinh thường được kết hợp với các huyệt khác như sau:

Điều trị các vấn đề về mũi (viêm mũi, viêm xoang, nghẹt mũi, mất khứu giác)

  • Phối hợp với Nghinh Hương (LI20): Huyệt tại chỗ quan trọng nhất để thông mũi.
  • Phối hợp với Hợp Cốc (LI4): Huyệt tổng của vùng đầu mặt, có tác dụng sơ phong, thanh nhiệt, giảm đau.
  • Phối hợp với Ấn Đường (EX-HN3): Huyệt ngoài kinh nằm giữa hai đầu lông mày, giúp an thần và thông mũi.
  • Phối hợp với Tỵ Thông (EX-HN8): Huyệt ngoài kinh khác nằm cạnh cánh mũi, chuyên trị các bệnh về mũi.

Điều trị đau đầu

  • Đau vùng trán: Phối hợp với Ấn Đường (EX-HN3), Đầu Duy (ST8), Dương Bạch (GB14).
  • Đau đỉnh đầu: Phối hợp với Bách Hội (GV20), Tứ Thần Thông (EX-HN1).

Điều trị các vấn đề về mắt

  • Phối hợp với Tình Minh (BL1), Toản Trúc (BL2), Ty Trúc Không (SJ23), Đồng Tử Liêu (GB1): Các huyệt tại chỗ quanh mắt.
  • Phối hợp với Hợp Cốc (LI4), Quang Minh (GB37): Các huyệt ở xa có tác dụng minh mục.

Điều trị chảy máu cam

  • Phối hợp với Hợp Cốc (LI4) để thanh nhiệt, chỉ huyết.
  • Có thể phối hợp với Thiếu Thương (LU11) (chích nặn máu) trong trường hợp nhiệt thịnh.

Việc lựa chọn phác đồ phối huyệt cụ thể cần dựa trên biện chứng luận trị của YHCT, tức là chẩn đoán chính xác nguyên nhân và thể bệnh của từng bệnh nhân. Kinh nghiệm lâm sàng tại Triều Đông Y cho thấy, các phác đồ cá nhân hóa thường mang lại kết quả vượt trội so với việc áp dụng công thức chung.

Huyệt Thượng Tinh (GV23) là một huyệt vị quan trọng với phạm vi ứng dụng rộng rãi, đặc biệt trong điều trị các bệnh lý vùng đầu mặt như các vấn đề về mũi, mắt và chứng đau đầu. Hiểu rõ vị trí, công năng và cách tác động đúng kỹ thuật (bấm huyệt hoặc châm cứu) là chìa khóa để khai thác tối đa lợi ích của huyệt đạo này.

Tuy nhiên, cần nhớ rằng bấm huyệt chỉ mang tính hỗ trợ đối với các triệu chứng nhẹ và việc châm cứu đòi hỏi chuyên môn cao. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị tối ưu, đặc biệt với các tình trạng bệnh lý phức tạp hoặc kéo dài, hãy luôn tìm đến sự thăm khám và tư vấn từ các bác sĩ y học cổ truyề, lương y có uy tín và kinh nghiệm. Việc tự điều trị không đúng cách có thể không mang lại hiệu quả, thậm chí gây ra những ảnh hưởng không mong muốn.

FAQ (Câu Hỏi Thường Gặp)

1. Huyệt Thượng Tinh tác động lên hệ thần kinh vùng đầu mặt như thế nào?

Kích thích huyệt Thượng Tinh có thể tác động lên các dây thần kinh cảm giác và dây thần kinh vận động ở vùng trán và đỉnh đầu. Nó có khả năng kích hoạt các receptor cơ học, gửi tín hiệu đến não bộ, từ đó giải phóng các neurotransmitter như endorphin và serotonin, giúp giảm đauan thần và điều hòa chức năng thần kinh.

2. Có nghiên cứu khoa học hiện đại nào chứng minh hiệu quả của huyệt Thượng Tinh không?

Hiện tại, các nghiên cứu khoa học hiện đại về hiệu quả riêng lẻ của huyệt Thượng Tinh còn hạn chế. Tuy nhiên, một số nghiên cứu về châm cứu và bấm huyệt nói chung đã cho thấy tác dụng tích cực trong việc giảm đau đầucải thiện lưu thông máu và điều chỉnh hệ miễn dịch, những cơ chế có thể liên quan đến tác động của huyệt Thượng Tinh. Cần có thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu hơn về huyệt vị này.

3. Những trường hợp nào nên và không nên tác động lên huyệt Thượng Tinh?

Chỉ định: Các trường hợp viêm mũi cấp và mạn tínhviêm xoang tránđau đầu vùng trán và đỉnh đầuchảy máu cam do nhiệtviêm kết mạcnhức mỏi mắtcăng thẳng nhẹmất ngủ khởi phátChống chỉ định: Vùng da tại huyệt bị tổn thương hởnhiễm trùngbỏng.

Thận trọng khi bấm huyệt cho người có rối loạn đông máuhuyết áp quá cao không kiểm soátTuyệt đối không châm cứu cho phụ nữ có thai, người quá suy nhược hoặc mắc các bệnh lý cấp cứu cần can thiệp y tế hiện đại. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thóp chưa liền cần đặc biệt thận trọng, chỉ nên xoa nhẹ nhàng theo hướng dẫn của chuyên gia.

4. Tác động sai kỹ thuật lên huyệt Thượng Tinh có thể gây ra những biến chứng gì?

Bấm huyệt sai lực có thể gây đau nhứcbầm tím tại chỗ. Châm cứu không đúng kỹ thuật có thể gây đau nhức dữ dộichảy máunhiễm trùng da, thậm chí gây tổn thương các cấu trúc thần kinh nếu châm quá sâu hoặc sai hướng. Do đó, châm cứu chỉ nên được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm.

5. Sự khác biệt chính giữa bấm huyệt và châm cứu lên huyệt Thượng Tinh là gì?

Bấm huyệt là phương pháp không xâm lấn, sử dụng ngón tay hoặc dụng cụ chuyên dụng tác động một lực vừa phải lên huyệt. Thường được dùng để tự chăm sóc hoặc hỗ trợ điều trị các triệu chứng nhẹ.

Châm cứu là phương pháp xâm lấn, sử dụng kim châm chuyên dụng đâm xuyên qua da để kích thích huyệt đạo. Tác động mạnh mẽ và sâu sắc hơn, thường được thực hiện bởi chuyên gia để điều trị các bệnh lý phức tạp hơn.

6. Ngoài các bệnh lý vùng đầu mặt, huyệt Thượng Tinh có ảnh hưởng đến các vấn đề sức khỏe toàn thân không?

Do vị trí trên Đốc Mạch, kinh mạch chủ về dương khí của cơ thể, huyệt Thượng Tinh có thể ảnh hưởng gián tiếp đến các chức năng toàn thân. Việc điều hòa khí huyết ở vùng đầu có thể tác động đến tinh thầnnội tiết và hệ thần kinh tự chủ. Tuy nhiên, tác động này thường không trực tiếp và mạnh mẽ như các huyệt có chức năng toàn thân rõ rệt.

7. Trong điều trị viêm xoang, huyệt Thượng Tinh thường được phối hợp với những huyệt nào khác và tại sao?

Trong điều trị viêm xoang, huyệt Thượng Tinh thường được phối hợp với:

  • Nghinh Hương (LI20): Vị trí tại rãnh mũi má, có tác dụng thông mũigiảm nghẹt mũi.
  • Hợp Cốc (LI4): Ở mu bàn tay, giữa ngón cái và ngón trỏ, có tác dụng khu phongthanh nhiệtgiảm đau đầu.
  • Ấn Đường (EX-HN3): Giữa hai đầu lông mày, có tác dụng thông mũian thần. Sự phối hợp này nhằm mục đích tăng cường hiệu quả thông khí ở mũigiảm viêmgiảm đau đầu do viêm xoang gây ra.

8. Có lưu ý đặc biệt nào khi tác động lên huyệt Thượng Tinh ở trẻ em và người lớn tuổi không?

Trẻ em: Lực bấm cần nhẹ nhàng, thời gian ngắn. Đặc biệt, tránh tác động mạnh vào vùng thóp chưa liền ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ nhi khoa trước khi áp dụng. Người lớn tuổi: Da thường mỏng và nhạy cảm hơn, nên lực bấm và độ sâu châm cứu cần nhẹ nhàng. Theo dõi sát các phản ứng của cơ thể trong quá trình trị liệu.

9. Thời điểm nào trong ngày được cho là tốt nhất để bấm huyệt Thượng Tinh?

Không có một thời điểm cố định nào được chứng minh là tốt nhất cho tất cả mọi người. Tuy nhiên, nên bấm huyệt vào lúc cơ thể thư giãntinh thần thoải mái. Có thể thực hiện vào buổi sáng để tăng cường tỉnh táo, buổi tối trước khi đi ngủ để giúp thư giãn và dễ ngủ hơn, hoặc khi có các triệu chứng khó chịu như đau đầu, nghẹt mũi.

10. Cảm giác “đắc khí” khi tác động vào huyệt Thượng Tinh thường được mô tả như thế nào?

Cảm giác “đắc khí” thường được mô tả là cảm giác căng tức nhẹnặng, hoặc hơi đau lan tỏa tại chỗ hoặc dọc theo đường kinh mạch. Đây là dấu hiệu cho thấy kích thích đã đạt đến huyệt vị và có tác dụng điều trị. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng cảm nhận rõ ràng, đặc biệt ở những người có cơ địa nhạy cảm kém.

4.8/5 - (381 bình chọn)

About Triều Đông Y

Triều Đông Y – Nguyễn Văn Triều tốt nghiệp y sĩ Y Học Cổ Truyền tại trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (UMP), với hơn 12 năm kinh nghiệm Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Phục hồi vận động chắc chắn Triều Đông Y là nơi uy tín bạn nên liên hệ khi có nhu cầu khám và điều trị bệnh bằng phương pháp đông y.