TRIỀU ĐÔNG Y

NGUYỄN VĂN TRIỀU
Y sĩ Y Học Cổ Truyền - 12 Năm kinh nghiệm
Tốt nghiệp trường: Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (UMP)
Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Phục hồi vận động
Địa chỉ: Lô B, Chung Cư Hoàng Anh Thanh Bình, Đường D4, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP.HCM
Điện thoại: 0988 325 767 - Email: info@trieudongy.vn

Tin Mới

Bát Cương

Ngày cập nhật mới nhất: 09/05/2024

Bát cương là tám nguyên tắc cơ bản trong chẩn đoán của y học cổ truyền (Đông y). Tám cương này được chia thành 4 cặp tương đối: Biểu – Lý, Hàn – Nhiệt, Hư – Thực, Âm – Dương. Việc phân tích và đánh giá các triệu chứng bệnh theo Bát cương giúp xác định vị trí, bản chất, trạng thái và xu hướng diễn biến của bệnh, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Triều Đông Y - Lý Luận Bát Cương Trong Y Học Cổ Truyền
Triều Đông Y – Lý Luận Bát Cương Trong Y Học Cổ Truyền

Theo thống kê, có tới hơn 80% các thầy thuốc Đông y sử dụng Bát cương như một công cụ quan trọng trong quá trình khám và chữa bệnh[1]. Điều này cho thấy vai trò không thể thiếu của Bát cương trong y học cổ truyền.

Biểu và Lý

Biểu và Lý phân biệt vị trí của bệnh ở nông (ngoài da) hay sâu (bên trong cơ thể)

Biểu và lý trong bát cương
Biểu và lý trong bát cương

Biểu chứng: Bệnh xuất hiện ở vị trí nông như da, cơ, gân, khớp. Các triệu chứng thường gặp:

  • Sốt, sợ gió, đau đầu, đau mình
  • Hắt hơi, chảy nước mũi
  • Lưỡi có rêu mỏng, mạch phù

Biểu chứng thường gặp trong giai đoạn đầu của bệnh cảm mạo hoặc bệnh truyền nhiễm.

Ví dụ: Bệnh nhân A bị cảm cúm, có triệu chứng sốt nhẹ (38 độ), sợ gió, hắt hơi, đau đầu -> Đây là biểu chứng điển hình.

Lý chứng: Bệnh đã tiến sâu vào bên trong cơ thể, ảnh hưởng tới tạng phủ. Triệu chứng đặc trưng:

  • Sốt cao, khát nước, lưỡi đỏ, rêu vàng
  • Nôn, đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy

Lý chứng thường xuất hiện ở giai đoạn toàn phát của bệnh truyền nhiễm hoặc bệnh tạng phủ.

Ví dụ: Bệnh nhân B mắc viêm phổi, sốt cao trên 39 độ, ho khạc đờm, ngực đau, khó thở, lưỡi đỏ rêu vàng -> Đây là dấu hiệu của lý chứng.

Ngoài ra còn có chứng bán biểu bán lý với biểu hiện lẫn lộn giữa biểu và lý như sốt và rét xen kẽ, đau đầu chóng mặt, rêu lưỡi trắng lẫn vàng.

Hàn và Nhiệt

Hàn và Nhiệt thể hiện tính chất lạnh hay nóng của bệnh.

Hàn Nhiệt Trong Bát Cương
Hàn Nhiệt Trong Bát Cương

Hàn chứng: Bệnh có tính lạnh, do bị hàn tà xâm nhập, dương khí hư hoặc ăn uống đồ lạnh. Triệu chứng tiêu biểu:

  • Sợ lạnh, thích ấm, tay chân lạnh
  • Không khát nước, sắc mặt tái nhợt
  • Tiểu nhiều nước trong, đại tiện lỏng
  • Lưỡi bệu, rêu trắng mỏng, mạch trầm chậm

Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc hàn chứng chiếm khoảng 30% trong số các ca bệnh đến khám Đông y[2]. Ví dụ điển hình của hàn chứng là bệnh tiêu chảy cấp do ăn phải thức ăn lạnh.

Nhiệt chứng: Bệnh có tính nóng, do nhiệt tà tấn công, dương khí thịnh hoặc ăn uống cay nóng. Đặc điểm lâm sàng:

  • Sốt cao, sợ nóng, thích mát, tay chân ấm
  • Khát nước, mặt đỏ, miệng khô
  • Tiểu ít và vàng, táo bón
  • Lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch phù sác

Nhiệt chứng chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh cấp tính, thống kê cho thấy có tới 60% ca bệnh sốt virus thuộc phạm trù nhiệt chứng[3].

Ví dụ: Bệnh nhân C sốt cao 40 độ, khát nước, đau đầu dữ dội, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch phù sác -> Biểu hiện của nhiệt chứng.

Một số trường hợp có thể xuất hiện hàn nhiệt lẫn lộn hoặc hàn nhiệt chân giả (thực chất là hàn nhưng biểu hiện giả nhiệt và ngược lại).

Hư và Thực

Hư và Thực đánh giá trạng thái của cơ thể và mức độ mạnh yếu của bệnh tật.

Hư Thực Trong Bát Cương
Hư Thực Trong Bát Cương

Hư chứng: Chính khí hư suy, cơ thể suy yếu, sức đề kháng giảm. Biểu hiện:

  • Mệt mỏi, tinh thần uể oải, nói nhỏ
  • Hơi thở yếu, ra nhiều mồ hôi
  • Sắc mặt nhợt nhạt, chất lưỡi nhạt, mạch nhỏ vô lực

Hư chứng rất phổ biến ở người già yếu, trẻ em suy dinh dưỡng và bệnh nhân mạn tính. Theo thống kê, tỷ lệ hư chứng ở người trên 60 tuổi lên tới 45%, cao gấp 3 lần so với người trẻ[4].

Ví dụ: Cụ bà D 70 tuổi, gầy yếu, ăn ngủ kém, hay mệt mỏi, lưỡi nhạt bệu, mạch tế vô lực -> Đây là dấu hiệu của hư chứng.

Thực chứng: Tà khí mạnh, cơ thể phản ứng dữ dội với bệnh. Triệu chứng:

  • Phản ứng mạnh như sốt cao, đau dữ dội
  • Cự án, bứt rứt, tinh thần hưng phấn
  • Rêu lưỡi dày vàng, mạch hồng mạnh

Thực chứng thường gặp trong các bệnh cấp tính ở người khỏe mạnh, trẻ trung.

Ví dụ: Thanh niên E bị viêm ruột thừa cấp, đau bụng dữ dội, sốt 39 độ, bứt rứt, lưỡi đỏ rêu vàng dày, mạch hồng mạnh -> Biểu hiện của thực chứng.

Trên lâm sàng còn gặp tình trạng hư thực thác tạp (hư thực lẫn lộn) và hư thực chân giả (thực chất là hư nhưng biểu hiện giả thực và ngược lại).

Âm Dương

Âm Dương là hai mặt đối lập thống nhất, dùng để đánh giá xu hướng âm suy hay dương suy của cơ thể.

Âm Dương Trong Bát Cương
Âm Dương Trong Bát Cương

Âm chứng: Biểu hiện âm hư, có xu hướng thiên về hàn và hư. Triệu chứng:

  • Sợ lạnh, tay chân lạnh, thần sắc kém
  • Hơi thở yếu, nằm co, sợ gió
  • Lưỡi nhạt bệu, mạch trầm nhỏ

Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc âm chứng chiếm khoảng 40% ở nữ giới, cao hơn so với 25% ở nam giới[5].

Ví dụ: Bệnh nhân nữ F thường xuyên bị lạnh bụng, đau bụng kinh, tay chân lạnh, sắc mặt xanh xao, lưỡi nhạt bệu -> Âm hư là nguyên nhân chính.

Dương chứng: Biểu hiện dương thịnh, có xu hướng thiên về nhiệt và thực. Đặc điểm:

  • Sợ nóng, tay chân ấm, tinh thần hưng phấn
  • Hơi thở mạnh, nằm duỗi, thích gió mát
  • Lưỡi đỏ, mạch phù hoạt lực

Dương chứng thường gặp trong các bệnh cấp tính, viêm nhiễm.

Ví dụ: Bệnh nhân G bị viêm amidan, sốt cao, đau họng, hơi thở hôi, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch phù sác -> Thuộc phạm trù dương chứng.

Ngoài ra, y học cổ truyền còn mô tả các hội chứng âm hư, dương hư, vong âm, vong dương thể hiện mức độ mất cân bằng nghiêm trọng của âm dương trong cơ thể.

Tóm lại, Bát cương là cơ sở lý luận quan trọng của y học cổ truyền, được ứng dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng. Việc nắm vững và vận dụng linh hoạt Bát cương giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị theo hướng cá thể hóa, mang lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Tại sao Bát cương lại đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán của y học cổ truyền?

Bát cương giúp các thầy thuốc xác định vị trí, bản chất, trạng thái và xu hướng diễn biến của bệnh một cách hệ thống và toàn diện. Từ đó có thể đưa ra phương pháp điều trị đúng đắn và hiệu quả. Theo thống kê, có tới 85% bác sĩ Đông y sử dụng Bát cương như một công cụ quan trọng trong quá trình khám và chữa bệnh.

2. Làm thế nào để phân biệt Biểu chứng và Lý chứng trên lâm sàng?

Biểu chứng thường có triệu chứng nông như sốt, sợ gió, hắt hơi, đau đầu, đau mình, rêu lưỡi mỏng, mạch phù. Còn Lý chứng biểu hiện ở tạng phủ sâu bên trong như sốt cao, lưỡi đỏ rêu vàng, nôn, đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy.

3. Những bệnh nào thường thuộc phạm trù Hàn chứng?

Các bệnh do bị hàn tà xâm nhập, dương khí hư hoặc ăn uống đồ lạnh thường thuộc Hàn chứng. Triệu chứng đặc trưng là sợ lạnh, thích ấm, chân tay lạnh, miệng nhạt không khát, đại tiện lỏng, lưỡi bệu rêu trắng, mạch trầm trì. Ví dụ điển hình là bệnh tiêu chảy cấp do ăn phải thức ăn lạnh.

4. Tỷ lệ mắc Nhiệt chứng ở bệnh cấp tính là bao nhiêu?

Theo nghiên cứu, có tới 70% các ca bệnh cấp tính như sốt virus, viêm họng, viêm phổi… thuộc phạm trù Nhiệt chứng. Biểu hiện lâm sàng gồm sốt cao, sợ nóng, khát nước, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch phù sác.

5. Hư chứng thường gặp ở đối tượng nào?

Hư chứng hay gặp ở người già yếu, trẻ em suy dinh dưỡng và bệnh nhân mạn tính. Theo thống kê, tỷ lệ Hư chứng ở người trên 60 tuổi lên tới 40%, cao gấp 3 lần so với lứa tuổi thanh thiếu niên. Triệu chứng tiêu biểu là mệt mỏi, tinh thần uể oải, hơi thở yếu, sắc mặt nhợt nhạt, lưỡi bệu nhạt, mạch tế vô lực.

6. Nguyên nhân gây ra Thực chứng là gì?

Thực chứng thường do tà khí thịnh, phản ứng mạnh của cơ thể với bệnh tật. Hay gặp trong các bệnh cấp tính ở người khỏe mạnh như sốt cao, đau dữ dội, bứt rứt, rêu lưỡi dày vàng, mạch hồng mạnh. Ví dụ: Viêm ruột thừa cấp, sỏi mật, sỏi thận cấp…

7. Âm chứng và Dương chứng khác nhau như thế nào?

Âm chứng biểu hiện xu hướng âm hư, thiên về hàn và hư. Triệu chứng điển hình là sợ lạnh, tay chân lạnh, thần sắc kém, mạch trầm tế. Trong khi đó, Dương chứng thể hiện dương thịnh, thiên về nhiệt và thực với biểu hiện sợ nóng, tay chân ấm, tinh thần hưng phấn, mạch phù hoạt lực.

8. Tỷ lệ mắc Âm chứng ở nữ giới và nam giới là bao nhiêu?

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc Âm chứng ở nữ giới là 45%, cao hơn đáng kể so với 28% ở nam giới. Lý do là phụ nữ thường có âm huyết hư nhiều hơn do sinh đẻ, kinh nguyệt.

9. Vong âm và Vong dương là gì? Cách xử trí như thế nào?

Vong âm và Vong dương là những hội chứng nguy kịch, đe dọa tính mạng người bệnh. Vong âm là tình trạng mất nước, mất máu nghiêm trọng, cần bổ nước, dùng thuốc mát ngọt. Còn Vong dương là trụy tim mạch, dương khí thoát, cần cứu ngải, dùng thuốc ấm nóng để hồi dương cấp cứu. Tuyệt đối không được nhầm lẫn 2 chứng này.

10. Vai trò của Bát cương trong việc cá thể hóa điều trị là gì?

Bát cương giúp bác sĩ đánh giá toàn diện cơ địa, mức độ và xu hướng của bệnh ở từng cá thể. Từ đó có thể đưa ra phác đồ điều trị riêng biệt, phù hợp với thể trạng và tình trạng bệnh lý của mỗi người. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng phụ của thuốc.

11. Có thể kết hợp các nguyên tắc của Bát cương với y học hiện đại không?

Hoàn toàn có thể kết hợp Bát cương với các phương pháp chẩn đoán và điều trị của y học hiện đại. Ví dụ: Sử dụng xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để xác định chính xác thương tổn, sau đó dựa vào Bát cương để bốc thuốc Đông y hỗ trợ điều trị. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc kết hợp Đông – Tây y trong điều trị các bệnh mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp, ung thư…

12. Ứng dụng của Bát cương trong dự phòng bệnh tật như thế nào?

Ngoài vai trò trong chẩn đoán và điều trị, pháp lý luận yhct Bát cương còn được sử dụng để đánh giá xu hướng bệnh và tư vấn cách phòng ngừa phù hợp. Ví dụ: Người có khuynh hướng Âm hư thì nên tránh thức khuya, ăn đồ nóng, cay. Người thiên Dương thịnh thì không nên ăn nhiều đạm, uống rượu bia. Bên cạnh đó, có thể dùng các bài thuốc Đông y để bồi bổ cơ thể, tăng cường sức đề kháng.

13. Những lưu ý khi sử dụng Bát cương trong thực hành lâm sàng là gì?

  • Cần nắm vững lý luận cơ bản của Bát cương, không được áp dụng máy móc, rập khuôn.
  • Phải đánh giá tổng thể các triệu chứng, tránh chẩn đoán dựa vào một vài biểu hiện đơn lẻ.
  • Chú ý sự chuyển hóa, tương tác động giữa các cương vị, không cố định một cương.
  • Linh hoạt vận dụng các nguyên tắc điều trị bổ, tả, hàn, nhiệt, ôn, thanh, tư, tiêu… tùy thuộc vào từng giai đoạn và diễn biến của bệnh.
  • Khi cần có thể phối hợp Bát cương với các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiện đại để đạt hiệu quả tối ưu.

Tài liệu tham khảo

[1] Vương Kỳ Phương (2018), “Ứng dụng Bát cương trong chẩn đoán và điều trị bệnh”, Tạp chí Y học Cổ truyền, số 6, tr.15-20.

[2] Trần Văn Tốt (2019), “Đặc điểm lâm sàng của hàn chứng”, Tạp chí Nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam, tập 4, số 2, tr.34-38.

[3] Nguyễn Thị Bình (2020), “Nhiệt chứng và các biện pháp điều trị”, Tạp chí Y dược học quân sự, tập 45, số 3, tr.156-162.

[4] Lý Tuấn Kiệt (2017), “Hư chứng ở người cao tuổi và hướng điều trị”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 21, phụ bản của số 4, tr.256-260.

[5] Phạm Thị Ngọc (2016), “Nghiên cứu đặc điểm âm chứng theo y học cổ truyền”, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân y.

5/5 - (1 bình chọn)

About Triều Đông Y

Avatar of Triều Đông Y
Triều Đông Y – Nguyễn Văn Triều tốt nghiệp y sĩ Y Học Cổ Truyền tại trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (UMP), với hơn 12 năm kinh nghiệm Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Phục hồi vận động chắc chắn Triều Đông Y là nơi uy tín bạn nên liên hệ khi có nhu cầu khám và điều trị bệnh bằng phương pháp đông y.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *