TRIỀU ĐÔNG Y

NGUYỄN VĂN TRIỀU
Chuyên Ngành Y Học Cổ Truyền - Hơn 12 Năm kinh nghiệm
Tốt nghiệp trường: Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (UMP)
Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Phục hồi vận động
Địa chỉ nhà: Lô B, Chung Cư Hoàng Anh Thanh Bình, Đường Ngô Thị Bì, Phường Tân Hưng, Thành Phố. Hồ Chí Minh
Địa chỉ làm việc: 783 Trần Xuân Soạn, Phường Tân Hưng (Quận 7 cũ), Thành Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0988 325 767 - Email: info@trieudongy.vn


Châm cứu điều trị bệnh cúm

Ngày cập nhật mới nhất: 23/07/2025

Bệnh cúm, một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúm gây ra, không chỉ gây khó chịu mà còn có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt ở trẻ em, người già và người có hệ miễn dịch suy yếu. Châm cứu, một phương pháp y học cổ truyền (YHCT) có lịch sử hàng ngàn năm, đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị và phòng ngừa cúm.

Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn sâu sắc, dựa trên bằng chứng khoa học và kinh nghiệm lâm sàng, về cách châm cứu có thể giúp bạn vượt qua mùa cúm.

Châm Cứu Trong Điều Trị và Phòng Ngừa Bệnh Cúm: Hướng Dẫn Chi Tiết và Khoa Học
Châm Cứu Trong Điều Trị và Phòng Ngừa Bệnh Cúm: Hướng Dẫn Chi Tiết và Khoa Học

Bệnh Cúm: Hiểu Rõ Để Đối Phó Hiệu Quả

Đặc điểm Nội dung chi tiết
Định nghĩa Bệnh cúm là bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp do virus cúm (Influenza virus) gây ra. Các chủng virus cúm thường gặp là A, B và C.
Triệu chứng – Sốt cao (thường trên 38°C)
– Đau đầu
– Đau nhức cơ bắp, đặc biệt là ở lưng, cánh tay và chân.
– Mệt mỏi, suy nhược
– Ho khan
– Đau họng
– Sổ mũi, nghẹt mũi
Phân biệt Cúm và Cảm lạnh Cúm thường có triệu chứng nặng hơn, khởi phát đột ngột hơn, và gây đau nhức cơ bắp toàn thân nhiều hơn. Cảm lạnh thường nhẹ hơn và ít gây đau nhức cơ.
Biến chứng – Viêm phổi: Biến chứng thường gặp và nguy hiểm nhất.
– Viêm phế quản
– Viêm tai giữa
– Viêm xoang
– Viêm cơ tim (hiếm gặp)
– Hội chứng Reye (ở trẻ em, liên quan đến việc sử dụng aspirin)
Lây lan & Dịch Virus cúm lây lan qua đường hô hấp (giọt bắn khi ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc tiếp xúc trực tiếp với bề mặt nhiễm virus.
Thống kê Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cúm mùa gây ra khoảng 3-5 triệu ca bệnh nặng và 290.000-650.000 ca tử vong trên toàn cầu mỗi năm. (Cập nhật số liệu mới nhất nếu có)

Cơ Chế Tác Động Của Châm Cứu Trong Điều Trị Cúm

Theo YHCT, bệnh cúm xảy ra do sự xâm nhập của “tà khí” (yếu tố gây bệnh từ bên ngoài) vào cơ thể. Tà khí này thường là phong hàn (gió lạnh) hoặc phong nhiệt (gió nóng), kết hợp với “khí độc trái mùa” (bất chính chi khí) có tính dịch lệ (lây lan mạnh).

  • Khi tà khí còn ở biểu (bề mặt cơ thể): Châm cứu tập trung vào việc “giải biểu” (loại bỏ tà khí ra khỏi cơ thể) bằng cách kích thích các huyệt đạo có tác dụng:
      • Phát tán phong hàn/phong nhiệt.
      • Tăng cường “vệ khí” (khí bảo vệ cơ thể).
      • Làm ra mồ hôi để đẩy tà khí ra ngoài.
  • Khi tà khí đã vào lý (bên trong cơ thể): Châm cứu sử dụng phép “hòa lý” (điều hòa bên trong) để:
      • Thanh nhiệt (giảm sốt).
      • Giải độc.
      • Thông lợi đại tiện (nếu có táo bón).
      • Hỗ trợ chức năng các tạng phủ bị ảnh hưởng.
  • Cơ chế theo Y học hiện đại: Nghiên cứu cho thấy châm cứu có thể:
  • Tăng cường hệ miễn dịch: Kích thích sản xuất các tế bào miễn dịch (như tế bào lympho T, tế bào NK) và các chất trung gian miễn dịch (như interferon).
  • Giảm viêm: Ức chế các chất gây viêm (như cytokine).
  • Giảm đau: Kích thích giải phóng endorphin (chất giảm đau tự nhiên của cơ thể).
  • Điều hòa thần kinh: Ảnh hưởng đến hệ thần kinh tự chủ, giúp giảm căng thẳng và cải thiện giấc ngủ.

Phương Huyệt Châm Cứu Điều Trị Cúm

Đây là phần quan trọng, tôi sẽ trình bày chi tiết hơn, kết hợp thông tin từ bài viết gốc và kiến thức chuyên môn:

huyệt vị Vị Trí Tác Dụng Chú Ý
Đại Chùy (GV14) Dưới gai đốt sống cổ 7 (C7), chỗ lõm ngay dưới mỏm gai. Bổ: Tăng cường dương khí, nâng cao sức đề kháng. Phát tán phong hàn, thanh nhiệt. Huyệt quan trọng để điều trị các bệnh ngoại cảm, đặc biệt là sốt cao.
Ngoại Quan (TE5) Trên lằn chỉ cổ tay 2 thốn, giữa xương quay và xương trụ. Tả: Sơ phong, thanh nhiệt, giải biểu. Huyệt chủ yếu để điều trị các bệnh ngoại cảm phong nhiệt.
Hợp Cốc (LI4) Chỗ lõm giữa xương bàn tay 1 và 2, gần về phía xương bàn tay 2. Hoặc khép ngón cái và ngón trỏ, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp ngón cái. Tả: Phát tán phong tà, thanh nhiệt, giảm đau (đặc biệt là đau đầu, đau răng). Không dùng cho phụ nữ có thai. Huyệt nguyên của kinh Dương minh Đại trường, có tác dụng mạnh.
Cân Súc (GV8) Dưới gai đốt sống lưng 9 (D9). Tả: Thư cân, hoạt lạc, giảm đau lưng, co cứng cơ. Kỹ thuật đặc biệt: Sau khi đắc khí (cảm giác tê, tức, nặng tại huyệt), dùng thủ thuật vê kim để cảm giác lan xuống chân. Điều này rất quan trọng!
Khúc Trì (LI11) Gấp khuỷu tay, huyệt ở đầu lằn chỉ khuỷu tay, phía ngoài. Tả: Thanh nhiệt, giải biểu, điều hòa khí huyết. Huyệt quan trọng để hạ sốt.
Uỷ Trung (BL40) Chính giữa nếp lằn khoeo chân. Tả: Thanh nhiệt, giải độc, thư cân, hoạt lạc. Xuất huyết (chích nặn máu) có thể tăng cường hiệu quả giải độc, hạ sốt. Huyệt hợp của kinh Bàng quang, có tác dụng mạnh trên vùng lưng và chân.
Nội Đình (ST44) Trước chỗ lõm giữa xương bàn chân 2 và 3, cách kẽ ngón chân 0.5 thốn. Tả: Thanh vị nhiệt, giáng nghịch. Dùng khi có sốt cao, táo bón.
Thiên Khu (ST25) Từ rốn đo ngang ra 2 thốn. Tả: Điều hòa trường vị, thông tiện. Dùng khi có táo bón.

Gia Giảm Huyệt Theo Biện Chứng Luận Trị

YHCT không điều trị bệnh theo tên gọi mà dựa trên việc phân tích các triệu chứng và dấu hiệu để xác định “chứng” (thể bệnh).

Ví dụ:

  • Chứng phong hàn: Sợ lạnh, không có mồ hôi, đau đầu, đau mình mẩy, rêu lưỡi trắng mỏng. Có thể gia thêm các huyệt như Phong Trì (GB20), Liệt Khuyết (LU7).
  • Chứng phong nhiệt: Sốt cao, sợ gió, có mồ hôi, đau họng, khát nước, rêu lưỡi vàng. Có thể gia thêm các huyệt như Ngư Tế (LU10), Thiếu Thương (LU11).
  • Có đờm: Thêm Phong Long (ST40) để hóa đờm.

Liệu Trình Châm Cứu và Lưu Ý

  • Liệu trình: Thường từ 3-7 ngày, mỗi ngày châm một lần. Tùy theo tình trạng bệnh mà điều chỉnh.

Lưu ý:

  • Châm cứu nên được thực hiện bởi thầy thuốc YHCT có kinh nghiệm và được đào tạo bài bản.
  • Không tự ý châm cứu tại nhà.
  • Thông báo cho thầy thuốc biết nếu bạn đang mang thai, có bệnh nền, hoặc đang dùng thuốc.
  • Phòng bệnh: Ngoài châm cứu các huyệt trên khi đã mắc bệnh, có thể châm cứu dự phòng bằng các huyệt có tác dụng tăng cường chính khí (sức đề kháng) như Túc Tam Lý (ST36), Quan Nguyên (CV4), Khí Hải (CV6)… Nhưng điều này không thay thế được việc tiêm phòng cúm.

Kết Hợp Châm Cứu Với Các Phương Pháp Khác

Để tăng hiệu quả điều trị, châm cứu có thể kết hợp với:

  • Xoa bóp, bấm huyệt: Tác động lên các huyệt đạo và vùng cơ bị đau. Đặc biệt, day ấn các vùng “thiên ứng” (điểm đau chói khi ấn) có thể giúp giảm đau nhanh.
  • Thuốc YHCT: Sử dụng các Bài thuốc phù hợp với thể bệnh (phong hàn, phong nhiệt…).
  • Chế độ ăn uống:
      • Ăn thức ăn dễ tiêu, giàu dinh dưỡng.
      • Uống nhiều nước (nước ấm, nước chanh, nước gừng…).
      • Tránh đồ ăn lạnh, cay nóng, nhiều dầu mỡ.
  • Nghỉ ngơi đầy đủ: Giúp cơ thể phục hồi nhanh hơn.

Phòng Ngừa Cúm

  • Tiêm Vaccine: Đây là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất.
  • Các biện pháp khác: Rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang, tránh tiếp xúc gần với người bệnh, giữ ấm cơ thể, tăng cường sức đề kháng bằng chế độ ăn uống, tập luyện hợp lý…

Châm cứu là một phương pháp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh cúm hiệu quả, an toàn và ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, nó cần được thực hiện bởi thầy thuốc có chuyên môn. Bạn có nhu cầu liên hệ với Triều Đông Y để tư vấn điều trị châm cứu tại nhà.

4.8/5 - (386 bình chọn)

About Triều Đông Y

Triều Đông Y – Nguyễn Văn Triều tốt nghiệp chuyên ngành Y Học Cổ Truyền tại trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (UMP), với hơn 12 năm kinh nghiệm Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Phục hồi vận động chắc chắn Triều Đông Y là nơi uy tín bạn nên liên hệ khi có nhu cầu khám và điều trị bệnh bằng phương pháp đông y.