TRIỀU ĐÔNG Y

NGUYỄN VĂN TRIỀU
Y sĩ Y Học Cổ Truyền - 12 Năm kinh nghiệm
Tốt nghiệp trường: Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (UMP)
Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Phục hồi vận động
Địa chỉ: Lô B, Chung Cư Hoàng Anh Thanh Bình, Đường D4, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP.HCM
Điện thoại: 0988 325 767 - Email: info@trieudongy.vn

Tin Mới

Vọng Chẩn

Ngày cập nhật mới nhất: 09/05/2024

Vọng chẩn là một trong tứ chẩn của Đông y, là phương pháp chẩn đoán bệnh sớm thông qua quan sát các dấu hiệu bên ngoài cơ thể người bệnh như sắc mặt, mắt, môi, lưỡi, da, tóc, móng tay, phân, nước tiểu… Đây là kinh nghiệm được đúc kết qua nhiều thế hệ của các thầy thuốc Đông y.

Vọng Chẩn Một Trong Tứ Chẩn Theo YHCT
Vọng Chẩn Một Trong Tứ Chẩn Theo YHCT

Các nội dung chính trong Vọng chẩn bao gồm:

Quan sát thần sắc mặt và các bộ phận trên mặt

Quan sát về sự biến đổi của thần sắc và các bộ phận trên đầu mặt như: Tóc, mắt, muôi, mũi,…

  • Thần tốt: ý thức tỉnh táo, vẻ mặt tươi, mắt sáng, lời nói rõ ràng.
  • Thần suy: ý thức kém, vẻ mặt ủ dột, mắt đờ đẫn, lời nói không rõ.
  • Lạc thần/loạn thần: ý thức lơ mơ, cười nói không đúng.
  • Giả thần: biểu hiện tỉnh táo đột ngột khi bệnh nặng, báo hiệu sắp tử vong.
  • Tóc: rụng nhiều (rối loạn nội tiết), bạc ở thái dương (can nhiệt), bạc sau đầu (thận hư), bạc ở trán (tỳ hư)…
  • Mắt: đỏ, sưng đau (can nhiệt), chảy nước mắt (can hàn), khô (huyết hư)…
  • Môi: nhợt nhạt, khô nứt (tỳ hư), sưng lở (tỳ nhiệt)…
  • Mũi: ngạt mũi, chảy nước (phong hàn), sưng đỏ (phế nhiệt), chảy máu cam (huyết nhiệt, âm hư)…
Vọng chẩn thần sắt
Vọng chẩn thần sắt

Quan sát lưỡi (thiệt chẩn)

Quan sát lười còn được gọi là thiệt chẩn, trong thiệt chẩn ta cần quan sát, đánh giá về hình dáng lưỡi, màu sắc lười và rêu lưỡi để đánh giá tình trạng, cụ thể:

  • Hình dạng lưỡi: to/nhỏ, dài/ngắn, lệch, rụt, có vết răng (tỳ hư, khí hư), nứt nẻ (âm hư), nhỏ mỏng (khí huyết hư), lệch (dấu hiệu đột quỵ)…
  • Chất lưỡi (màu sắc lưỡi): màu sắc hồng/đỏ/tím, chấm đỏ, khô/ẩm, trắng nhạt (hàn, huyết hư), đỏ (nhiệt), tím (huyết ứ)…
  • Rêu lưỡi: màu trắng/vàng/xám, dày/mỏng, khô/ướt/nhớt, trắng (thấp trọc, đàm thấp), vàng (phong nhiệt), xám đen (nhiệt độc)…

Quan sát hình thể

Hình thể là quan sát bề ngoài của bệnh nhân và có đánh giá chung về tổng thể hình dáng người bệnh:

  • Gầy, da khô, tóc khô, móng giòn: can thận âm hư.
  • Béo, chậm chạp: âm thịnh, đàm trệ.
Quan sát kết quả của lâm sàng và cận lâm sàng
Quan sát kết quả của lâm sàng và cận lâm sàng

Quan sát nước tiểu

  • Màu sắc: trong (thừa thấp), vàng nhạt (bình thường), vàng đậm (thiếu nước, nhiệt), nâu (bệnh gan), đỏ (bệnh thận)…
  • Váng dầu mỡ: chứng đái tháo đường
  • Tiểu buốt, són: thấp nhiệt
  • Tiểu nhiều: chứng tiêu khát (đái tháo đường)
  • Tiểu ít, bí tiểu: thận khí hư

Quan sát phân

  • Màu sắc: đen (xuất huyết tiêu hóa), trắng (sỏi/u gan mật), đỏ lẫn máu (xuất huyết đại tràng, ung thư)…
  • Táo, lỏng: tỳ vị hư hàn
  • Có bọt, mùi hôi: nhiệt độc
  • Phân nhày: viêm loét đại tràng

Vọng Chẩn: Công Cụ Hữu Ích Cho Y Học Hiện Đại

Vọng chẩn không chỉ là di sản của y học cổ truyền mà còn là công cụ hữu ích cho y học hiện đại.

  • Phát hiện sớm bệnh tật: Vọng chẩn giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường sớm, từ đó chẩn đoán và điều trị kịp thời.
  • Theo dõi diễn biến bệnh: Sự thay đổi của các dấu hiệu bên ngoài giúp đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh liệu pháp cho phù hợp.
  • Dự phòng bệnh tật: Quan sát định kỳ các dấu hiệu trên cơ thể giúp phát hiện sớm các bất thường, từ đó điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống, luyện tập để phòng ngừa bệnh tật.
vọng chẩn trong yhct cần kết hợp yhhđ
vọng chẩn trong yhct cần kết hợp yhhđ

Theo thống kê, có đến 80% bệnh tật có thể phát hiện qua các dấu hiệu bên ngoài. Trong đó, quan sát lưỡi (thiệt chẩn) là phương pháp phổ biến nhất, chiếm tới 28% trong số các phương pháp vọng chẩn, tiếp theo là xem mạch (25%), nhìn sắc mặt (20%). (Nguồn: Viện Nghiên cứu Y dược học cổ truyền Trung Quốc)

Nghiên cứu của Đại học Bắc Kinh: “Vọng chẩn có độ chính xác lên đến 85% trong việc chẩn đoán các bệnh lý về gan mật.”

Như vậy, thông qua vọng chẩn, thầy thuốc có thể đánh giá tổng quát tình trạng âm dương, khí huyết, tạng phủ của cơ thể, phát hiện các dấu hiệu bất thường để chẩn đoán bệnh sớm. Đây là phương pháp chẩn đoán truyền thống có giá trị của y học cổ truyền, tuy nhiên cần phải phối hợp với các phương pháp chẩn đoán hiện đại như xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để có kết luận chính xác.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Tại sao vọng chẩn lại quan trọng trong y học cổ truyền?

Vọng chẩn giúp thầy thuốc đánh giá tổng quát tình trạng cơ thể, phát hiện các dấu hiệu bất thường sớm, từ đó chẩn đoán bệnh kịp thời. Theo thống kê, có đến 80% bệnh tật có biểu hiện qua các dấu hiệu bên ngoài.

2. Ngoài quan sát bên ngoài, vọng chẩn còn bao gồm những phương pháp nào?

Ngoài quan sát hình thể, sắc diện, lưỡi, phân, nước tiểu, vọng chẩn còn bao gồm các phương pháp như nghe (văn), hỏi (vấn) và sờ nắn (thiết). Kết hợp cả 4 phương pháp sẽ giúp chẩn đoán toàn diện và chính xác hơn.

3. Màu sắc lưỡi cho biết điều gì về sức khỏe?

  • Lưỡi hồng nhạt: cơ thể khỏe mạnh.
  • Lưỡi đỏ: nhiệt trong cơ thể.
  • Lưỡi tím: huyết ứ, lưu thông kém.
  • Lưỡi nhợt nhạt: khí huyết hư.

4. Ý nghĩa của các màu sắc nước tiểu khác nhau là gì?

  • Nước tiểu trong: cơ thể thừa âm, hàn.
  • Nước tiểu vàng sẫm: thiếu nước, nhiệt.
  • Nước tiểu đỏ, hồng: bệnh lý thận, viêm đường tiết niệu.
  • Nước tiểu nâu: vấn đề về gan mật.
  • Nước tiểu có váng dầu mỡ: dấu hiệu bệnh đái tháo đường.

5. Phân bất thường cho thấy những vấn đề gì?

  • Phân đen: xuất huyết tiêu hóa.
  • Phân nhầy máu: viêm loét đại tràng, ung thư.
  • Phân nát, lỏng: tỳ vị hư hàn.
  • Phân táo: tỳ vị thấp nhiệt, âm hư nội nhiệt.

6. Tần suất đi ngoài bất thường báo hiệu điều gì?

  • Đi ngoài nhiều lần trong ngày: tỳ vị hư hàn, thận dương hư.
  • Táo bón dai dẳng: tỳ khí hư, thận âm hư, nhiệt kết.

7. Làm sao để phân biệt nốt ban đỏ trên lưỡi và lưỡi bị lở loét?

Nốt ban đỏ trên lưỡi thường xuất hiện rải rác, không đau, là dấu hiệu của thừa nhiệt. Trong khi đó, vết lở loét thường kèm đau rát, là biểu hiện của tổn thương niêm mạc do nhiệt độc.

8. Tại sao cần theo dõi sự thay đổi màu sắc, tính chất của nước tiểu và phân?

Theo dõi sự thay đổi của nước tiểu và phân giúp đánh giá diễn biến của bệnh, hiệu quả của phương pháp điều trị. Từ đó có thể điều chỉnh liệu pháp cho phù hợp.

9. Những lưu ý gì khi áp dụng phương pháp vọng chẩn?

Vọng chuẩn trong tứ chẩn lý luận yhct có tác dụng nhìn nhanh và không có tính chính xác cao nên cần lưu ý và kết hợp trong chẩn đoán, cụ thể:

  • Cần kết hợp với các phương pháp chẩn đoán hiện đại để đảm bảo độ chính xác.
  • Tránh đưa ra kết luận vội vàng chỉ dựa vào một dấu hiệu, cần đánh giá tổng thể.
  • Lưu ý đến yếu tố cá nhân như tuổi tác, giới tính, thể trạng.

10. Vọng chẩn có thể phát hiện những bệnh gì?

Vọng chẩn có thể phát hiện sớm các bệnh lý phổ biến như:

  • Rối loạn tiêu hóa: viêm dạ dày, đại tràng, táo bón, tiêu chảy.
  • Bệnh về gan mật: viêm gan, sỏi mật.
  • Bệnh về hô hấp: cảm cúm, viêm phế quản, hen.
  • Bệnh về tim mạch: suy tim, cao huyết áp.
  • Bệnh về thận: suy thận, viêm đường tiết niệu.
  • Bệnh về nội tiết: đái tháo đường, rối loạn tuyến giáp.
  • Bệnh về xương khớp: thoái hóa khớp, gout.

11. Khi nào cần đi khám bệnh nếu có dấu hiệu bất thường qua vọng chẩn?

Nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường kéo dài hoặc kèm theo triệu chứng khó chịu như đau bụng, sốt cao, ho ra máu, tiểu buốt, đi ngoài ra máu… cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.

12. Vọng chẩn có thể thay thế hoàn toàn cho các phương pháp chẩn đoán hiện đại không?

Không. Vọng chẩn chỉ là phương pháp sàng lọc, hỗ trợ chẩn đoán ban đầu. Để chẩn đoán xác định và theo dõi điều trị, cần phối hợp với các phương pháp như thăm khám lâm sàng, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.

13. Làm thế nào để học và thực hành vọng chẩn hiệu quả?

  • Tìm hiểu lý luận cơ bản về âm dương, ngũ hành, tạng phủ.
  • Nghiên cứu kỹ các sách cổ và tài liệu chuyên môn.
  • Thực hành quan sát trên nhiều đối tượng khác nhau.
  • Tích lũy kinh nghiệm dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc giàu kinh nghiệm.

14. Những điều cần tránh khi thực hiện vọng chẩn?

  • Không nên vọng chẩn khi đang có cảm xúc tiêu cực như tức giận, buồn bã.
  • Tránh vọng chẩn ở nơi thiếu ánh sáng hoặc ô nhiễm.
  • Không đưa ra nhận định thiên lệch, chủ quan.
  • Tránh gây hoang mang, lo lắng cho người bệnh.

15. Vọng chẩn có thể ứng dụng để dự phòng bệnh tật không?

Có. Bằng cách quan sát định kỳ các dấu hiệu trên cơ thể, có thể phát hiện sớm các bất thường, từ đó điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống, luyện tập để phòng ngừa bệnh tật. Đây cũng là một ưu điểm của y học cổ truyền trong việc chăm sóc sức khỏe toàn diện và vọng chẩn xếp hàng đầu trong tứ chẩn theo đông y.

5/5 - (1 bình chọn)

About Triều Đông Y

Avatar of Triều Đông Y
Triều Đông Y – Nguyễn Văn Triều tốt nghiệp y sĩ Y Học Cổ Truyền tại trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (UMP), với hơn 12 năm kinh nghiệm Châm cứu, Xoa bóp bấm huyệt, Phục hồi vận động chắc chắn Triều Đông Y là nơi uy tín bạn nên liên hệ khi có nhu cầu khám và điều trị bệnh bằng phương pháp đông y.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *